Nói về thảo dược thời thượng thì không thể không nói tới việc nấm linh chi. Gần hai nghìn năm trước đó, hình Hình ảnh linh chi đã xuất hiện trong bài Lạc thần phú khi Tào Thực (một trong ba nhà thơ nổi tiếng của văn học Kiến An, thời Tam Quốc) mô tả đại mỹ nhân Chân Lạc:

Đưa cổ tay trắng ngần bên bến sông,
Hái cỏ linh chi màu đen bên dòng nước xiết.

Thật vậy, dù là thảo dược thượng hạng tuy nhiên nấm linh chi đã rất quen thuộc qua phim Hình ảnh, truyền thuyết và những nội dung bài viết về tình trạng cũng như giá trị của nó. Vậy, khi nhắc tới linh chi, có những điểm nào đáng để mắt tới?

Nấm linh chi – tên gọi thông thường và Điểm sáng

Nấm linh chi mang Tên quốc tế là Ganoderma lucidum, thuộc họ Ganodermataceae (1)

Ngoài ra còn tồn tại những tên gọi thông thường khác như “nấm lim”, “hổ nhũ linh chi”, “mộc linh chi”… Cây linh chi mọc ký sinh trên thân, gốc và rễ cây, có hình thức nhẵn bóng, hình dù, cuống cao hình trụ tròn hoặc dẹt, nằm lệch một bên mũ nấm, bào tử hình bầu dục.

Người xưa cho rằng linh chi là cỏ tiên (nên đặt tên là “tiên thảo”), là cỏ báo điềm tốt lành (nên gọi là “linh chi thảo”), ăn vào được trẻ mãi không già (nên gọi là “nấm trường thọ”, “vạn niên nhung”, “thuốc thần tiên”) (2). Trên thực tiễn, linh chi không phải là cỏ mà là nấm.

Hình như, cũng cần nói tới việc loại nấm linh chi đặc hữu, mọc trên thân hoặc rễ cây gỗ lim ở VN và được thu hái tự nhiên từ những rừng nguyên sinh, được gọi là “nấm lim xanh” (mọc trên cây lim xanh) (3) hoặc “nấm lim đỏ” (mọc trên cây lim đỏ). Nấm có vị đắng nhẹ tuy nhiên hậu ngọt và có hương thơm, được biết tới với nhiều công dụng quý mà chủ đạo là phục hồi thương tổn gan và hỗ trợ chữa trị ung thư (sắc uống hoặc ngâm rượu, buồn phiền nấm sử dụng làm mặt nạ trắng da).

Những chất dinh dưỡng đáng để mắt tới trong cây linh

  • Germanium: Theo Võ Văn Chi, tự điển thảo dược Việt Nam, NXB Y học, TP Hà Nội, 1997 thì hàm lượng Germanium trong nấm linh chi rất cao, cao hơn khoảng từ 5 ~ 8 lần so với nhân sâm, giúp tế bào hấp thụ o xi tốt hơn, qua đó giúp khung hình tăng bài tiết chất độc và giú ích cho trình tự chữa trị ung thư… (4).
  • Polysaccharit: hàm lượng rất rộng lớn giúp tăng cường kĩ năng miễn dịch của khung hình, làm mạnh gan, cô lập và tiêu diệt những tế bào ung thư (4).
  • Axit ganodermic: chất dinh dưỡng này giúp chống kích ứng và kháng viêm (4).

những màu và công dụng của nấm linh chi

Nấm linh chi được cho rằng có ít nhất sáu màu (xanh, đỏ, vàng, trắng, đen, tía) với những vị cay, ngọt, mặn, đắng không như nhau và mỗi màu chuyên ở những công dụng không như nhau. Tuy nhiên, trong y học truyền thống cổ truyền, linh chi nói chung đều được sử dụng như một loại thuốc bổ khí huyết, giúp dưỡng tâm, an thần, tăng miễn dịch và làm chậm trình tự lão hóa. Hình như, linh chi cũng rất được sử dụng làm chữa trị những bệnh như:

  • Suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ, biếng ăn.
  • Viêm khí quản mạn tính, viêm gan, hen phế quản.
  • Huyết áp cao, đau mạch vành tim, mỡ trong máu cao.
  • Đau dạ dày, tỳ vị suy nhược (4).

cách sử dụng nấm linh chi làm thuốc

cách sử dụng nấm linh chi làm thuốc tương đối giản dị. sau khoản thời hạn thu hái, cây linh chi thường được sấy hoặc phơi khô rồi cắt mỏng mảnh. Nếu làm thuốc sắc, chỉ việc đung nóng kỹ trong vòng 15 tới 30 phút rồi lấy nước uống trong ngày. nước thuốc sắc bởi linh chi có hương thơm, vị đắng nhẹ nên khi sử dụng có thể cho thêm một tí đường kính trắng hoặc mật ong không lẫn tạp chất để dễ uống. Liều lượng sử dụng tùy từng thể trạng mỗi người, thường thì ước tính khoảng 3 tới 10 gam linh chi thường ngày (4).

Thông tin thêm

  • Kết quả phân tích ở Trung Quốc cho thấy nấm linh chi có nhiều chất dinh dưỡng chống o xy hóa, tuy nhiên, peptide mới là thành phần chống o xy hóa chính. (5)
  • Một kết quả phân tích khác cũng phát hiện ganoderic a-xit α – một loại chất dinh dưỡng triterpene có trong linh chi đã góp mặt được bào tử còn làm chống lại HIV – 1 ở độ độ vừa phải (theo sciencedirect.com) (6).
  • Ngoài ra, nấm linh chi cũng đã được xác nhận là chất hỗ trợ thay thế trong chữa trị bệnh bạch huyết cầu, viêm gan, ung thư biểu mô và bệnh đái tháo đường kính trắng (7)

để mắt tới

  • Những người huyết áp thấp, sắp phẫu thuật, những người bị bệnh liên quan tới thận, trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ có thai (hay đang cho con nhỏ bú) và những người kích ứng với nấm không nên sử dụng.
  • Không sử dụng linh chi đã để qua đêm hay bị ẩm ướt. Khi chế biến, cần cạo sạch chân nấm, loại bỏ lớp gỗ của cây bị chân nấm ăn dính vào để tránh ô nhiễm và độc hại.
  • Nên quan tâm tới so với linh chi cổ, đã hóa gỗ lâu năm khi chưa xuất hiện phân tích xác định dược chất.
  • Nên ưu tiên sử dụng nấm linh chi rừng để đạt hiệu suất cao tối ưu nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.